Thuốc từ gia vị trong bếp nhà bạn



Các loại củ , quả dùng như một loại gia vị bạn có biết ? 
Gia vị  tạo hương. mùi, vị, màu cho món ăn mà thiếu nữa thì không biết "nấu ăn"  rồi. Đúng chưa ? Cũng có thế là tùy vào khẩu vị ,cách nấu của từng người và món ăn nữa để cho nêm vào  hay không nhưng quả thực những thứ kể trên lúc nào cũng xuất hiện ở khu vực nấu nướng như một thứ không bao giờ thiếu 
Chúng ta đang sử dụng chúng để làm gia vị . Nhưng bạn thực sự chưa biết đến công dụng ngoài làm gia vị ra. Bạn sẽ bất ngờ công dụng của chúng là hơn thế rất nhiều. Và nhiều cách chế biến khác nhau để tận dụng được những công dụng đó trong việc chăm sóc sức khỏe. Những thứ quen thuộc và dùng hàng ngày lại vô cùng có lợi cho sức khỏe nhưng cũng không ít thứ có hại cho sức khỏe nếu chúng ta chế biến hoặc sử dụng không đúng cũng như lạm dụng ( sử dụng quá nhiều ). 

1. Hành (hành củ , hành khô) 

Hành khô là loại gia vị chưa bao giờ thiếu trong căn bếp mỗi gia định. Tạo hương và vị cho món ăn. Kích thích khứu giác trước tiên để món ăn trở nên hấp dẫn. Hành khô thường có vỏ màu nâu hoặc màu tía , bên trong màu trắng. Ngoài làm dậy mùi và vị cho món ăn hành khô còn có nhiều công dụng rất tuyệt vời cho sức khỏe 
- Ngừa ung thư : hành khô có chứa hàm lượng cao Quercetin - một loại chất có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư ruột kết. Trong hành khô còn chứa Fructo – Oligosaccharides còn kích thích sự tăng trưởng của những vi khuẩn có lợi trong ruột kết và làm giảm nguy cơ phát triển khối u ở ruột kết. 
- Chống nhiễm khuẩn : hành khô kháng khuẩn vô cùng hữu hiệu. Đặc biệt có tác dụng thanh khuẩn thanh trùng để làm giảm các triệu chứng viêm rát cổ họng do vi khuẩn , viêm đường hô hấp . 
- Ổn định huyết áp : hành khô giúp hạ huyết áp , có tác dụng làm loãng máu, đánh tan các cục máu đông và lọc máu ra khỏi các chất béo không lành mạnh,thúc đẩy lưu thông máu ,  có tác dụng giải cảm hạ sốt . Ông bà ta ngày xưa khi bị cảm sốt rất thường ăn cháo hành. Lý do là vì công dụng thúc đẩy lưu thông máu và tiết mồ hôi sẽ giúp nhanh hạ sốt và giải cảm. Ông bà ta dù không phải y bác sỹ nhưng lại có những mẹo hay bài thuốc rất đơn giản mà lại hiệu quả. 
- Tốt cho tim gan : Hành khô có chứa lượng lớn lưu huỳnh nên rất tốt cho gan , làm giảm Cholesterol xấu LDL giúp ngăn ngừa các cơn đau tim, đột quỵ. Hơn nữa chất Flavonoids trong hành tím có tác dụng như một chất chống oxy hóa có giúp ngăn chặn các khối u hình thành và phát triển, đồng thời thúc đẩy khả năng miễn dịch của cơ thể. Như vậy hành khô còn giúp tăng cường hệ miễn dịch .
 
2. Tỏi 




Nhắc đến tỏi lại gọi nhớ đến việc dùng tỏi để kị tà ma. Câu chuyện có vẻ  hoang đường nhưng thực sự trong cuộc sống rất nhiều người có thói quen cầm theo tỏi khi đi ra đường. Đặc biệt là khi đưa trẻ sơ sinh đi đâu đó các bà mẹ thường không quên dắt tỏi vào túi áo cho bé và cả mẹ nữa. Lại nhắc đến tỏi thì lại nhớ đến món dân dã "rau muống xào tỏi, ngọn u su xào tỏi" . Tỏi thì không thể thiếu trong mỗi bữa ăn rồi. Không chỉ làm món ăn thêm ngon thêm dậy vị đâu nhé .Vô cùng tốt cho sức khỏe , người ta gọi là " nhỏ mà có võ " đấy. Trong tỏi có chứa thành phần gì mà lại tốt cho sức khỏe đến thế. Tỏi vừa hăng vừa cay vừa nặng mùi nhưng lại rất giàu dinh dưỡng nhé .
- Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư : thành phần germanium và selen trong tỏi giúp cơ thể chống đột biến tế bào, ngăn ngừa sự hình thành của các gốc tự do, hỗ trợ phòng ngừa ung thư hiệu quả. các hoạt chất trong tỏi như diallyl disulphide, s-allystein và ajoene có thể làm chậm tốc độ tăng trưởng của khối u, giảm kích thước của khối u tới 50% để hỗ trợ điều trị ung thư. 
- Phòng ngừa các bệnh tim mạch: Tỏi có tác dụng hạ mức cholesterol xấu và tăng lượng cholesterol tốt trong cơ thể, giúp loại bỏ các mảnh xơ vữa bám trên thành mạch máu giúp lưu thông và tuần hoàn máu  có khả năng ức chế tích tụ tiểu cầu, phòng ngừa hình thành huyết khối để mạch máu được tuần hoàn giảm thiểu các bệnh tim mạch. 
- Giúp xương khớp chắc khỏe: vitamin C, vitamin B6, mangan, kẽm cùng các chất chống oxy hóa và enzyme trong tỏi giúp ngăn chặn sự hình thành các mô liên kết và chuyển hóa xương. Giúp quá trình hấp thụ canxi diễn ra tốt và nhanh hơn để xương chắc khỏe hơn. 
- Lọc độc tố trong máu: chất allicin trong tỏi giúp loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể, đồng thời tăng cường các tế bào bạch cầu khỏe mạnh. Ngoài ra, allicin còn giúp loại bỏ nicotine, thanh lọc máu và làm sạch hệ hô hấp hữu hiệu. 
- Tăng cường miễn dịch phòng và điều trị cảm cúm 

Những trường hợp không nên ăn tỏi: 

  • Không nên ăn tỏi lúc đói vì tỏi có tính phân hủy và tính kích thích mạnh với niêm mạc dạ dày - ruột. Nếu ăn quá nhiều tỏi một lần hoặc ăn tỏi lúc bụng đói thì sẽ không tốt cho hệ tiêu hóa, nhất là với người bị viêm loét dạ dày, tá tràng.
  • Người có bệnh liên quan tới mắt, thị lực yếu không nên ăn nhiều tỏi vì tỏi có thể kích thích mắt, dễ gây viêm bầu mắt, viêm kết mạc mắt.
  • Không nên ăn tỏi sống khi bị tiêu chảy vì allicin trong tỏi sẽ kích thích thành ruột, dẫn tới phù nề, nghẽn mạch máu, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
  • Không ăn tỏi cùng các thực phẩm như thịt chó, thịt gà, trứng, cá trắm.
  • Người có tiền sử mắc các bệnh về gan không nên ăn tỏi vì tỏi có tính nóng, vị cay, làm nóng gan, lâu dài sẽ gây tổn thương cho gan.
  • Người đang sử dụng một số loại thuốc điều trị HIV/AIDS, thuốc chống đông máu,... không nên ăn tỏi vì sẽ gây ra các tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe.
  • Người thể trạng suy yếu không nên ăn nhiều tỏi vì ăn tỏi quá nhiều làm tiêu tan khí huyết, loãng khí, hao máu, sinh đờm, phát nhiệt

3. Gừng


Trong gừng có gì? Trong gừng có chứa 
Các khoáng chất thiết yếu như natri, sắt, kali, magiê, phốt pho và kẽm
Các vitamin thiết yếu như Vitamin C, Vitamin nhóm B (B2, B3, B6, B9)
Chất chống viêm và chống oxy hóa như axit pantothenic , beta-carotene, capsaicin , curcumin, axit caffeic và salicylate trong đó.
Các hợp chất khácnhư shogaol, zerumbone, terpenoids, flavonoid, paradol và zingerone trong gừng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Các lợi ích mà củ gừng đem lại: 
  • - Chữa rối loạn tiêu hóa: hỗ trợ làm giảm triệu chứng như đầy hơi, chướng bụng , táo bón 
  • - Giảm buồn nôn: thích hợp cho những người dễ bị say tàu xe , bạn có thể ngậm lát gừng tươi khi lên tàu xe. 
  • - Chữa cảm lạnh:gừng có chứa crôm, magiê và kẽm có tác dụng cải thiện lưu thông máu, cũng như ngăn chặn các cơn ớn lạnh, sốt , tăng cường tiết mồ hôi để giải cảm. Gừng còn có tác dụng đối với bệnh cảm cúm và ho , giúp tiêu đờm và giảm các cơn ho (ngứa cổ họng) 
  • Giảm viêm: gừng chứa Shogaol và Paradol - là chất có tác dụng  chống viêm và giảm đau tự nhiên, giúp ức chế việc sản xuất các cytokine gây viêm trong cơ thể . 
  • Đặc tính kháng khuẩn:gừng giúp kháng khuẩn hiệu quả, có công dụng lớn trong việc điều trị nhiều bệnh do vi khuẩn Bacillus và E. coli gây ra
  • Phòng ngừa nguy cơ tiểu đườnggừng làm giảm lượng đường trong máu và A1c, nên có thể nói rằng gừng giúp điều chỉnh hệ thống cơ thể để kiểm soát lượng đường trong máu và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
  • Tăng cường sức khỏe tim mạchgừng có khả năng làm giảm mức cholesterol xấu trong cơ thể, đặc biệt là giảm lipoprotein mật độ thấp (LDL). 
  • Ngăn ngừa và chống lại ung thư:trong gừng còn có Zerumbone -loại chất có tác động tích cực đến việc ngăn ngừa ung thư dạ dày, ung thư buồng trứng và ung thư tuyến tụy vì nó có chức năng như một loại thuốc chống angiogen và chống ung thư.
  • - Gừng giúp giảm đau xương khớp và đau cơ: Các thành phần hoá học trong gừng giúp ức chế sự sinh tổng hợp các chất prostaglandin gây viêm, giúp cải thiện tình trạng viêm khớp gối và đau nhức.
  • Ăn gừng thường xuyên phòng chữa sỏi mật:các chất trong vị cay của gừng tươi có tác dụng ức chế hợp thành Prostaglana – chất gây ra sỏi mật
  • Giúp giải toả stress: Nhờ chứa chất Cineole nên gừng có thể giúp giải tỏa stress, trị bệnh nhức nửa đầu, giúp cho giấc ngủ ngon và sảng khoái
  • - Hỗ trợ giảm cân: làm giảm sự thèm ăn nên có thể hỗ trợ quá tình giảm cân. 
  • Mặc dù có nhiều công dụng nhưng bạn cũng không thể cứ tùy tiện sử dụng. Có một số trường hợp không nên sử dụng 
  • Người có cơ địa nóng, hay đổ mồ hôi thì không nên ăn gừng
  • Người bị cảm nắng, sốt cao mà không rét thì không nên dùng gừng
  • Không dùng chung gừng với các loại thuốc giảm đau (Aspirin, Coumarin) cùng lúc, phải cách ít nhất là 4h
  • Những người trước và sau phẫu thuật tuyệt đối kiêng ăn gừng
  • Những người bị ho ra máu, tiểu ra máu, nôn ra máu, chảy máu chân răng, chảy máu cam cũng không nên dùng gừng.
  • Phụ nữ mang thai có thể sử dụng gừng để giảm ốm nghén nhưng không nên dùng quá nhiều

  • 4. Ớt 


  • Ớt có vị cay nên người ta thường nghĩ là nóng . Giúp món ăn thêm phần kích thích vị giác chứ không có lợi ích gì . Nhưng không phải như vậy ớt có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe 
  • -  Giảm nguy cơ ung thư : nhờ vào thành phần capsaicin - giúp ức chế các tế bào ung thư phát triển ( đặc biệt là ung thư tuyết tiền liệt) 
  • - Phòng chống bệnh cảm cúm. cảm lạnh , nhiễm nấm: tính cay nóng lại có tác dụng phòng và điều trọ cảm lạnh , cảm cúm 
  • - Cung cấp vitamin A và E : giúp sáng mắt và đẹp da , cân bằng nội tiết , cân bằng cholesterol , hỗ trợ giảm cân nhờ vào công dụng hạ lipid và giảm mỡ trong máu. 
  • - Ngăn ngừa dị ứng nhờ vào cayenne 
  • - Thúc đẩy lưu thông máu : giúp máu được lưu thông giảm các nguy cơ bệnh tim mạch và tại biến mạch máu não , phòng ngừa sơ vữa động mạch 
  • - Tốt cho bệnh nhân tiểu đường nhờ vào capsaicin 
  • - Làm chậm quá trình lão hóa 
  • - Giảm axit trong dạ dày : đẩy vi khuẩn và độc tố ra khỏi cơ thể . 

  • 5. Sả 

  • Sả là loại củ có tác dụng đuổi muỗi , làm sạch không khí và giúp tinh thần thư thái và sản khoái. Sả cũng là loại gia vị quá đỗi quen thuộc. Sả cũng như các loại gia vị trị trên đều có những lợi ích cho sức khỏe con người . S
    ả có chứa khoảng hơn 10% hàm lượng sắt, magiê, kali, kẽm và folate khuyến nghị hàng ngày. Khoáng chất có hàm lượng cao nhất trong đó là mangan – khoảng 175% giá trị khuyến nghị. Mangan là một chất dinh dưỡng thiết yếu và có tác dụng điều trị các bệnh loãng xương, thiếu máu

  • - Tốt cho hệ tiêu hóa : ngăn ngừa và giảm triệu chứng đầy hơi , ăn chậm tiêu, buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, co thắt ruột, tiêu chảy hay kích thích trung tiện, kích thích tiêu hóa, khử hôi miệng và tiêu đờm . 
  • - Ngăn ngừa ung thư : hợp chất citral và chất beta-carotene-1có trong sả giúp tiêu diệt các tế bào ung thư và không làm tổn hại đến các tế bào khỏe mạnh khác
  • - Giải độc  tiêu độc: giúp cơ thể loại bỏ axit uric và các chất độc hại không mong muốn nên sẽ giúp giải độc gan, hệ tiêu hóa, tuyến tụy, thận và bàng quang. Đồng thời, sả cũng có tác dụng thanh lọc cơ thể bằng cách tăng cường số lượng và tần xuất đi tiểu. 
  • - Có tác dụng trong việc hạ huyết áp : sả có tinh chất hỗ trợ quá trình tuần hoàn máu và tốt cho những người mắc các vấn đề về huyết áp
  • - Có thể giúp hạ sốt: sả có thể dùng để điều trị các cơn sốt rét, cúm và cảm lạnh
  • - Có thể giúp tăng cường và cải thiện các chức năng của hệ thần kinh:hỗ trợ điều trị một số bệnh rối loạn hệ thần kinh như bệnh Alzheimer (bệnh mất trí nhớ ở người già), bệnh Parkinson, co giật, căng thẳng, chóng mặt, run rẩy chân tay và động kinh...
  • - Làm đẹp da và giảm cân: sả có tác dụng như ớt với khả năng đốt cháy mỡ thừa, làm thúc đẩy quá trình trao đổi chất và giúp máu lưu thông tốt hơn. Và cải thiện chất lượng da, giảm mụn trứng cá, mụn nhọt, đặc biệt làm săn chắc các cơ và mô trong cơ thể.
  • Sả khi dùng để tẩy rửa hoặc đắp lên da cũng có tác dụng chống lại nhiều loại bệnh nhiễm trùng da hoặc các vết loét bị nhiễm trùng.
  • - Kháng viêm hiệu quả : điều trị bệnh viêm ruột vì có khả năng ức chế quá trình sản sinh leukocyte – một loại tế bào bạch cầu, từ đường ruột bị viêm nhiễm
 Lưu ý khi dùng sả ở dạng tinh dầu đó là không nên hít trực tiếp hoặc uống tinh dầu sả. Phụ nữ có nthai nên hạn chế ăn sả . 

Gia vị làm nên hương vị cho món ăn . Kích thích vị giác và giúp món ăn thêm dậy vị. Nhưng các loại củ qua gia vị kể trên lại có những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Nhưng tuyệt đối không được lạm dụng hoặc ăn hoặc chế biến không đúng cách. Lợi lại hóa hại khi chế biến sai . Chúng ta có thể nghiên cứu thêm nhiều về công dụng và cách chế biến có lợi cho sức khỏe. Và cũng lưu ý đến các trường hợp không nên sử dụng hoặc hạn chế sử dụng để chăm sóc tốt cho sức khỏe bản thân. 


Nhận xét